Welcome Guest! To enable all features please Login or Register.

Notification

Icon
Error

Options
View
Go to last post Go to first unread
lly (Lynn Ly)  
#1 Posted : Sunday, February 10, 2013 2:35:16 PM(UTC)
lly (Lynn Ly)

Rank: Advanced Member

Groups: Y Học Đời Sống, Registered
Joined: 4/5/2011(UTC)
Posts: 5,345

Thanks: 2457 times
Was thanked: 2383 time(s) in 1230 post(s)
Đôi lời giới thiệu:

Trước đây Bác Sĩ Nguyễn Văn Thịnh có phỏng dịch và biên soạn rất nhiều bài cấp cứu mà đề ra phác đồ trị liệu hữu hiệu tại Bệnh Viện và 1 vài bài cấp cứu "Tiền Viện" .

Hôm nay , Lynn được biết Bác Sĩ Thịnh bắt đầu phỏng dịch và biên soạn một loạt các bài hướng dẫn cách xử lý và cấp cứu dành cho các bác sĩ, các nhân viên Y Tế trong tình huống , trường hợp phương tiện eo hẹp nằm ngoài môi trường Bệnh Viện .

Các bài viết nêu ra những điểm lưu ý , cách xử trí và cấp cứu kịp thời trong hoàn cảnh thiếu thốn công cụ và thuốc men mà vẫn tạo được hiệu ứng cao ... Đây là những điều rất quan trọng và đáng lưu tâm !!!

Chân thành cám ơn Bác Sĩ Nguyễn Văn Thịnh bỏ thời gian và công sức chia sẻ thông tin và kiến thức cùng tất cả các anh chị em trong ngành nghề và tất cả mọi người !!!

Lynn Ly




MỤC LỤC CẤP CỨU TIỀN VIỆN
(Kỹ Thuật Sơ Cứu Chuyên Nghiệp)


CẤP CỨU TIỀN VIỆN: TIM MẠCH







Xem thêm các bài Cấp Cứu liên quan: Mục Lục Cấp Cứu và Hồi Sức Tích Cực (Emergency and Critical Care)

Edited by user Sunday, February 10, 2013 3:44:18 PM(UTC)  | Reason: Not specified

"Kẻ Ác lo không hãm hại được người,
Người Hiền sợ không cứu giúp được ai"



lly (Lynn Ly)  
#2 Posted : Sunday, February 10, 2013 2:37:27 PM(UTC)
lly (Lynn Ly)

Rank: Advanced Member

Groups: Y Học Đời Sống, Registered
Joined: 4/5/2011(UTC)
Posts: 5,345

Thanks: 2457 times
Was thanked: 2383 time(s) in 1230 post(s)
CẤP CỨU TIỀN BỆNH VIỆN

BS NGUYỄN VĂN THỊNH

CẤP CỨU TIM MẠCH SỐ 1

PHÙ PHỔI CẤP
(OEDEME AIGU DU POUMON)


Suy hô hấp cấp tính do tràn ngập phế nang. Đó là mot cấp cứu sinh tử. Chẩn đoán dựa trên lâm sàng. 30% tử vong vào 6 tháng.

Có một tình trạng giảm oxy mô (hypoxie), một tăng thán huyết (hypercapnie) và một nhiễm toan (acidose) (có thể làm gia tăng rối loạn nhịp và ngừng tim hô hấp).

I/ CHẨN ĐOÁN


1/ HỎI BỆNH :

Các tiền sử :
  • cơn đau thắt ngực (angor),
  • bệnh van tim,
  • cao huyết áp,
  • nhồi máu cơ tim,
  • phù phổi cấp,
  • những yếu tố nguy cơ tim mạch,
  • suy thận được thẩm tách,
  • diều trị thông thường gợi ý.
  • Những yếu tố phát khởi:
    • gắng sức,
    • không tuân thủ chế độ ăn uống,
    • ngừng điều trị thường ngày,
    • bội nhiễm phế quản,
    • rối loạn nhịp,
    • bệnh van tim,
    • cơn đau thắt ngực,
    • nhồi máu cơ tim.


2/ CÁC DẤU HIỆU LÂM SÀNG.

a/ Những dấu hiệu tổng quát : toát mồ hôi, xanh tía, kích động.

b/ Những dấu hiệu phổi : thở nhanh (polypnée), khó thở nằm (orthopnea), tirage, hô hấp nghịch lý, đờm bọt hồng (expectoration mousseuse saumonée), tiếng lách tách thanh quản (grésillement laryngé), ran nổ hai bên. Có thể có ran rít.

c/ Những dấu hiệu tim : những tiếng tim mờ, tim nhịp nhanh/tim nhịp chậm, tiếng ngựa phi trái, tiếng thổi. Tìm kiếm những dấu hiệu suy tim phải liên kết : tiếng ngựa phi phải, phù các chi dưới có dấu godet, gan to đau, tĩnh mạch cổ nổi to (turgescence jugulaire), dấu hiệu phản hồi gan tĩnh mạch cổ (reflux hépato-jugulaire), dấu hiệu Harzer (tâm thất phải đập ở vùng mũi ức).

d/ Những dấu hiệu thần kinh : lo âu, kích động.

3/ CÁC DẤU HIỆU NGOẠI LÂM SÀNG.

a/ Điện tâm đồ : các rối loạn nhịp, các rối loạn dẫn truyền, nhồi máu cơ tim (các di chứng hay cấp tính), phì đại thất trái (HVG), các rối loạn khử cực.

b/ Huyết áp không xâm nhập (PNI) : thường là cao huyết áp, hạ huyết áp = dấu hiệu nghiêm trọng. SpO2 : désaturation

II/ CÁC YẾU TỐ NGHIÊM TRỌNG.

  • Détresse vitale : các rối loạn tri giác, thở nhanh > 30/phút, thở nhịp chậm (bradypnée) < 14/phút, SpO2 < 90% với thở O2 bằng mặt nạ với nồng độ cao, xanh tía, suy kiệt, marbrures. Nếu trụy tim mạch = sốc tim
  • Xếp loại Killip :
    • I : không có dấu hiệu nào (tỷ lệ tử vong = 3%) ;
    • II : ran nổ các đáy phổi, B3 (12%) ;
    • III : các ran nổ lên đến tận đỉnh (25%) ;
    • IV : sốc tim (75%).

III/ CĂN NGUYÊN.

Bệnh tim do thiếu máu cục bộ +++, bệnh tim do cao huyết áp ++, bệnh tim do loạn nhịp, bất túc van động mạch chủ hay hai lá +, bệnh cơ tim, viêm cơ tim, myxome của tâm nhĩ trái, tăng gánh thể tích (surcharge volémique).

IV/ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT.

Phù phổi cấp thương tổn (OAP lésionnel) (không do tim), hen phế quản cấp tính, cơn kịch phát của bệnh phế quản phổi tắc mãn tính (BPCO), nghẽn tắc động mạch phổi, viêm phổi.

V/ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ

1/ Nguyên tắc : cải thiện hématose, làm giảm áp lực mao mạch phổi(thuốc lợi tiểu, các dẫn xuất nitrat), điều trị một nguyên nhân hiển nhiên của phù phổi cấp nếu hiện hữu.

2/ Cấp oxy/ thông khí : thở O2 bằng mặt nạ với nồng độ cao 15 l/phút hay CPAP.

3/ Hạ hậu gánh : tư thế ngồi, chân thỏng xuống, đặt đường tĩnh mạch ngoại biên, Glucose 5% để “ giữ veine ”.

Risordan (hay Cédocard) (dinitrate d’isosorbide) tiêm tĩnh mạch trực tiếp lập lại nhiều lần (1 đến 3 mg) rồi chuyển qua bằng bơm điện (1-5mg/giờ tùy theo áp lực động mạch thu tâm).

Mục tiêu : hạ 30% huyết áp động mạch trung bình. Chống chỉ định nếu huyết áp động mạch trung bình 100mmHg.
Furosemide (Lasix) : tối đa 1mg/kg tiêm tĩnh mạch trực tiếp.

4/ Điều trị nguyên nhân : làm giảm hay làm chậm rối loạn nhịp liên kết, điều trị tim nhịp chậm.

5/ Nếu cao huyết áp kèo dài : (Huyết áp tâm thu >200mmHg hay Huyết áp tâm trương >110mmHg) : Loxen (Rydène) hay Eupressyl

6/ Nếu détresse vitale : nội thông khí quản/ nội thông chuỗi nối tiếp nhanh (nếu có thể gây cảm ứng ở tư thế ngồi với mặt nạ Fi02 100%), thông khí được kiểm soát (ventilation contrôlée).

7/ Nếu choáng do tim : Dobutamine (5-20 mcg/kg/ phút), với hoặc không adrénaline.

VI/ VẬN CHUYỂN.

Médicalisation đến ICU, một phòng hồi sức (Nếu Killip > hoặc = 3) hoặc một trung tâm thẩm tích. Theo dõi sát : Tần số tim, huyết áp không xâm nhập (PNI), tần số hô hấp, Sp02, tri giác, EtCO2 nếu được nội thông khí quản. Thính chẩn đều đặn.

VII/ CẦN PHẢI BIẾT.

Mọi “ Hen phế quản ” mới đây ở một bệnh nhân già là một phù phổi cấp cho đến khi có bằng cớ ngược lại. Nếu phù phổi cấp do nhồi máu cơ tim : suy tâm thất trái, phình tâm thất trái (anévrysme VG), hở van hai lá, vỡ trụ cơ hay vách ngăn (rupture de pillier ou septale).

Nếu suy thận : gia tăng các liều lợi tiểu.

VIII/ CẦN PHẢI TRÁNH :

Không NaCl hay Ringer Lactate (charge électrosodée)


BS NGUYỄN VĂN THỊNH
(10/1/2013)


Reference : Cahier d’ Intervention SMUR.


Xem thêm các bài Cấp Cứu liên quan: Mục Lục Cấp Cứu và Hồi Sức Tích Cực (Emergency and Critical Care)

Edited by user Tuesday, February 12, 2013 2:47:27 AM(UTC)  | Reason: Not specified

"Kẻ Ác lo không hãm hại được người,
Người Hiền sợ không cứu giúp được ai"



Users browsing this topic
Guest
Forum Jump  
You cannot post new topics in this forum.
You cannot reply to topics in this forum.
You cannot delete your posts in this forum.
You cannot edit your posts in this forum.
You cannot create polls in this forum.
You cannot vote in polls in this forum.